Ảnh ngẫu nhiên

Z5480137446440_fbef52caf437038ca0c0c7006dceaa53.jpg Z5480156420352_a84fcc3addf13b4ea025f05eeb99591f.jpg 8cell.gif 9a9cded856248d7ad435.jpg 6c2fd10d5bf180afd9e0.jpg 6c2fd10d5bf180afd9e0.jpg 3f6b3991b46d6f33367c.jpg 4940877c03cdc5939cdc.jpg 3eb6ad0427f8fca6a5e9_1.jpg 4.jpg IMG_00121.jpg IMG_8572.jpg IMG_8472.jpg IMG_8471.jpg IMG_8470.jpg IMG_8469.jpg IMG_8467.jpg IMG_8466.jpg IMG_84651.jpg IMG_8464.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (http://hanoi.edu.vn/)

    Chào mừng quý vị đến với Truong THCS Lien Hong - Dan Phuong - Ha Noi.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    sinh hoc 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
    Ngày gửi: 20h:32' 29-04-2023
    Dung lượng: 179.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    0/15

    1/15
    A. ĐẶT VẤN ĐỀ
    I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
    1. Cơ sở lý luận:
    Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị
    quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số
    29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó nêu rõ:
    “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
    và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước
    trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Đổi mới căn bản,
    toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ
    quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,
    chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự
    quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo
    và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi
    mới ở tất cả các bậc học, ngành học”. “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng
    cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo
    dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm
    chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà
    trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”.
    “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại;
    phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của
    người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
    trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
    cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ
    yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã
    hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
    thông tin và truyền thông trong dạy và học.
    Như vậy việc đổi mới phương pháp dạy học để phát huy năng lực của
    người học là cấp thiết, đòi hỏi mỗi cán bộ giáo viên trong toàn ngành giáo dục
    phải thực hiện.
    2. Cơ sở thực tiễn.
    Qua các tiết dự giờ thăm lớp và tìm hiểu thực tế, tôi nhận thấy tâm lý của
    các bậc phụ huynh và các em học sinh ở trường THCS chỉ tập trung vào 3 bộ
    môn Văn, Toán, Tiếng Anh để thi vào THPT còn các môn học khác chưa được
    quan tâm vì vậy kiến thức một số bộ môn trong đó có môn Sinh học hầu như các
    em thiếu hụt nhiều nên không thể đòi hỏi cũng như hy vọng phát triển được tất
    cả các năng lực chung và riêng nói trên. Chính vì vậy việc phát triển năng lực

    2/15
    của học sinh trong giảng dạy môn Sinh học ở cấp THCS là vô cùng quan trọng.
    Bằng nhiều biện pháp khác nhau, trong quá trình dạy học tại THCS, tôi luôn
    bám sát vào trình độ đối tượng học sinh của mình để từ đó đổi mới phương pháp
    dạy học sao cho học sinh có thể phát huy tối đa năng lực của bản thân.
    Hơn nữa, đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học
    là yêu cầu, là chủ trương của Đảng và Nhà nước về sự nghiệp giáo dục, đã và
    đang được thực hiện trên quy mô toàn quốc, được đội ngũ cán bộ giáo viên tích
    cực hưởng ứng.
    Xuất phát từ cơ sở lý luận cũng như thực tế trên, bản thân tôi mạnh dạn
    nghiên cứu và thực hiện đề tài “Áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học
    mới vào bài dạy sinh học 8”.
    II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
    Áp dùng một vài phương pháp, kỹ thuật dạy học mới vào bài dạy sinh học
    8 để nâng cao chất lượng dạy học, phát huy tốt năng lực của người học.
    III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
    Nghiên cứu cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
    Đề xuất một số biện pháp
    Thực nghiệm sư phạm
    Đánh giá thực trạng kết quả của việc thực hiện đề tài nghiên cứu
    IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC HIỆN
    - Phương pháp nghiên cứu lí luận
    - Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
    - Phương pháp quan sát
    - Phương pháp điều tra
    - Phương pháp thực nghiệm sư phạm
    - Phương pháp thống kê toán học
    Đầu năm học, khi được phân công lớp dạy tôi tiến hành điều tra thực trạng
    đầu vào thuộc phạm vi kiến thức Sinh học mà các em lĩnh hội được lớp 6,7 để
    nắm bắt được kết quả học tập; những kĩ năng, năng lực mà các em đã có và thực
    hiện tốt cũng như những kĩ năng và năng lực mà các em chưa phát huy được.
    Trên cơ sở kết quả thu thập được qua điều tra, tôi đề ra những biện pháp cụ thể
    để nâng cao chất lượng dạy và học. Một trong những biện pháp chính mà tôi
    hướng tới đó chính là đổi mới phương pháp dạy học nhằm hình thành và phát
    triển năng lực phù hợp với từng đối tượng học sinh. Đối với đối tượng học sinh
    yếu trong quá trình dạy tôi có kế hoạch bổ sung, và liên tục củng cố những kiến
    thức mà em còn rỗng.

    3/15
    Đổi mới phương pháp dạy học kết hợp với kiểm tra thường xuyên việc tiếp
    thu kiến thức của các em, tạo điều kiện cho các em được phát triển các năng lực
    như năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực thuyết trình, năng lực giải các bài
    tập theo phương pháp mới và đặc biệt với các đối tượng đều phải chú trọng đến
    năng lực vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cuộc sống.
    Trong SKKN này tôi không có tham vọng nhiều mà chỉ xin tổng kết lại một
    số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới mà tôi đã áp dụng trong các bài dạy sinh
    học 8 có hiệu quả chất lượng dạy học và phát triển năng lực cho học sinh.
    V. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
    1. Khách thể nghiên cứu
    Học sinh lớp 8 ở trường THCS nơi giáo viên giảng dạy.
    2. Đối tượng nghiên cứu
    Các phương pháp dạy học
    3. Thời gian nghiên cứu
    Từ năm học 2020 – 2021 đến năm học 2021-2022.

    4/15
    B. NỘI DUNG
    I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
    Mỗi phương pháp dạy học truyền thống hay hiện đại cũng đều có những
    đặc điểm, ưu thế và nhược điểm riêng, không có phương pháp dạy học nào là
    chìa khoá vạn năng.
    Phương pháp dạy học truyền thống là những cách thức dạy học quen
    thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ
    bản, phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm. Theo
    Frire - nhà xã hội học, nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi phương
    pháp dạy học này là "Hệ thống ban phát kiến thức", là quá trình chuyển tải thông
    tin từ đầu thầy sang đầu trò. Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết
    trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép
    và suy nghĩ theo. Với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên là chủ thể,
    là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo.
           Phương pháp dạy học hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây (ở Mỹ, ở
    Pháp...) từ đầu thế kỷ XX và được phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh
    hưởng sâu rộng tới các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đó là cách
    thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Vì thế
    thường gọi phương pháp này là phương pháp dạy học tích cực; ở đó, giáo viên
    là người giữ vài trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm,
    khám phá những tri thức mới  theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm. Người
    thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy. Phương pháp
    dạy học này rất chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền của
    người học. Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và
    phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết
    bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững.
    II. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
    Qua việc tìm hiểu về các phương pháp dạy học và dự giờ thăm lớp, trao
    đổi kinh nghiệm dạy học với các đồng nghiệp, tôi nhận thấy các phương pháp
    dạy học truyền thống cũng như các phương pháp dạy học tích cực (phương pháp
    dạy học hiện đại) đều được thực hiện trong quá trình dạy học. Tuy nhiên,
    phương pháp dạy học tích cực (phương pháp dạy học hiện đại) đề cao sự phát
    triển năng lực của học sinh mà phương pháp dạy học truyền thống chưa đạt
    được.
    Dựa theo kết quả khối 7 - Năm học 2020-2021, tỉ lệ đầu giỏi thấp, đầu yếu
    còn cao, học sinh thuyết trình chưa mạnh dạn, việc đặt và trả lời câu hỏi của các
    nhóm còn thiếu tự tin.
    Khối,



    Điểm

    Điểm

    Điểm TB

    Điểm

    Điểm

    Điểm

    trên Điểm

    5/15
    lớp

    số

    7A
    7B
    7C
    T. hợp
    K7

    40
    41
    39

    Giỏi
    SL
    17
    12
    15

    120 44

    Khá
    %
    SL
    42,5 11
    29,3 15
    38,5 12

    %
    25
    36,6
    30,7

    36,7 38

    31,6 24

    SL
    7
    9
    8

    Yếu
    %
    SL
    17,5 5
    21,9 5
    20,5 4

    Kém
    %
    SL %
    12,5 0
    0.0
    12,2 0
    0.0
    10,3 0
    0.0

    TB
    SL
    35
    36
    35

    20

    11,7 0

    106 88,3

    14

    0

    %
    87,5
    87,8
    87,5

    dưới TB
    SL %
    5
    12,5
    5
    12,2
    4
    10,3
    14

    11,7

    Trong giai đoạn hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học có được
    thuận lợi vì trong thời đại 4.0, đối với các em học sinh có thể tìm hiểu thông tin
    từ rất nhiều phương tiện hiện đại khác nhau ngoài sách giáo khoa như sách
    mềm, học trực tuyến, tra cứu thông tin trên enternet,…học sinh chuẩn bị bài kỹ
    ở nhà trước khi đến lớp, các em mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm. Đối
    với giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với nội dung
    bài học chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để
    chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và
    hoạt động của trò.
    Tuy mất thời gian, công sức nhiều hơn so với việc sử dụng các phương
    pháp dạy học truyền thống nhưng đổi mới phương pháp dạy học hiện đại một
    cách phù hợp sẽ gây hứng thú cho học sinh, nâng cao chất lượng học tập và phát
    triển năng lực cho học sinh.
    Nắm được vai trò quan trọng của đổi mới phương pháp dạy học đối với
    bộ sinh học, những năm gần đây, phòng GD & ĐT huyện Đan Phượng đã tổ
    chức các lớp tập huấn đổi mới phương pháp dạy học trong sinh học cho đội ngũ
    giáo viên sinh học của huyện nhằm định hướng, hỗ trợ giáo viên một số phương
    pháp dạy học tích cực để áp dụng phù hợp, hiệu quả trong quá trình giảng dạy.
    Bên cạnh đó, ban giám hiệu nhà trường cũng luôn quan tâm đến đổi mới phương
    pháp dạy học của giáo viên, tạo điều kiện để tổ chuyên môn thực hiện các
    chuyên đề để nâng cao hiệu quả tiết dạy.
    Bản thân là giáo viên bộ môn sinh học với 17 năm trong nghề, tôi nhận
    thấy ở phần sinh học 8, các em học sinh được tìm hiểu về cơ thể người và vệ
    sinh. Khi hiểu rõ, nắm chắc các kiến thức đó, các em sẽ có cơ sở áp dụng các
    biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khỏe mạnh, tạo điều kiện cho các hoạt
    động học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng. Đây là nội dung kiến thức
    khó, trừu tượng nếu chỉ áp dụng các phương pháp dạy học truyền thống thì dễ
    gây nhàm chán cho học sinh và hiệu quả học tập không cao. Trên cơ sở thực tiễn
    đó, theo tôi khi hiểu, áp dụng một số một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới
    vào bài dạy học sinh học 8 một cách phù hợp sẽ đem lại hiệu quả trong công tác

    6/15
    dạy học sinh học 8 vì vậy tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm “Áp dụng
    một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới vào các bài dạy sinh học 8”
    III. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    1. Tìm hiểu các phương pháp dạy học tích cực (phương pháp dạy học hiện
    đại).
    Thông qua việc dự giờ thăm lớp, trao đổi với các đồng nghiệp, tham gia
    các lớp tập huấn, tôi nhận thấy được các ưu điểm của phương pháp dạy học tích
    cực, nó là một trong các nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo
    dục và đào tạo. Song để đổi mới và áp dụng hiệu quả phương pháp dạy học mới
    vào thực tiễn đòi hỏi người giáo viên không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững
    vàng mà còn phải tự mình vượt qua những thói quen đã ăn sâu, bám rễ từ những
    phương pháp cũ.
    Từ đó, bên cạnh việc học hỏi từ các bạn đồng nghiệp, bản thân tôi luôn tự
    học, tự trau dồi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tôi đã tìm hiểu qua
    các phương tiện hiện đại như máy tính, điện thoại thông minh,...để truy cập vào
    các trang web uy tín đã được kiểm định, tìm mua một số cuốn sách viết về
    phương pháp dạy học đổi mới như “Dạy và học tích cực một số phương pháp và
    kĩ thuật dạy học” của tác giả Nguyễn Lăng Bình (chủ biên) được xuất bản bởi
    nhà xuất bản đại học sư phạm hay cuốn “Dạy học phát triển năng lực Sinh học
    Trung học cơ sở” của tác giả Đinh Quang Báo (Chủ biên) được xuất bản bởi nhà
    xuất bản đại học sư phạm. Qua đó, tôi đã tìm hiểu được một số phương pháp dạy
    học tích cực rất hay, phù hợp với các hoạt động học tập của bộ môn sinh học cấp
    THCS nói chung và sinh học 8 nói riêng như: Phương pháp hoạt động nhóm
    nhỏ, phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp mảnh ghép, phương pháp trạm,
    phương pháp nhóm chuyên gia, kỹ thuật phòng tranh, kỹ thuật 1 phút,...
    2. Tìm hiểu đối tượng học sinh về trình độ, năng lực để áp dụng đổi mới các
    phương pháp dạy học tích cực
    Đây là việc quan trọng hàng đầu, vì chúng ta không thể cứ dạy học mà
    không cần biết các em đã có kiến thức, kỹ năng gì và sẽ tiếp thu kiến thức mới
    như thế nào. Bằng các hình thức phát vấn, tổ chức một số hoạt động dạy học,
    giao bài tập cho học sinh,...Tôi thống kê và xác định được các năng lực đã có ở
    các em để tiếp tục phát huy, xây dựng các năng lực mới cho các em.

    7/15
    Kết quả quá trình khảo sát:
    Khối

    Các phương pháp dạy học
    Năng lực đạt được
    đã được làm quen
    7
    - Hoạt động nhóm đôi (thành thạo). Mới được hình thành
    - Ít hoạt động nhóm lớn các năng lực thuyết
    - Chưa có sự tương tác giữa các nhóm trình, năng lực hoạt
    - Chưa có thói quen hoạt động nhóm động nhóm.
    hoàn thiện yêu cầu về nhà của giáo
    viên.
    8
    - Hoạt động nhóm đôi
    - Năng lực thuyết trình
    - Hoạt động nhóm 4, 6, 8
    - Năng lực thí nghiệm
    - Sự tương tác giữa các nhóm chưa mới được hình thành
    cao
    còn chưa thành thạo.
    - Đã có hoạt động theo nhóm ở nhà để
    thực hiện yêu cầu của giáo viên tuy
    nhiên khả năng tổng hợp kiến thức
    dựa trên các tư liệu chưa cao.
    - Đã được sử dụng các dụng cụ thí
    nghiệm, đồ dùng thực hành của bộ
    môn sinh học
    3. Tìm hiểu nội dung chương trình sinh học 8 ở từng bài, từng hoạt động sẽ
    áp dụng phương pháp dạy học nào phù hợp để soạn giảng và rút kinh
    nghiệm cho các tiết học sau.
    Trong quá trình soạn bài, tôi tư duy xem với mục tiêu của từng bài, từng
    hoạt động sẽ phù hợp với phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực nào sau đó áp
    dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học đó vào xây dựng vào các hoạt động để
    gây hứng thú cho học sinh từ đó học sinh tự giác rèn luyện, tự học, tìm ra
    phương pháp tốt nhất để nắm kiến thức tại lớp, nâng cao kết quả học tập và phát
    triển các năng lực của bản thân.
    4. Ví dụ áp dụng
    Trong các hoạt động học tập, tôi sử dụng một số phương pháp, kỹ thuật
    mới như: phương pháp bàn tay nặn bột (Bài 4: Mô, bài 8: Cấu tạo và tính chất
    của xương, bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch, bài 17: Tim và mạch máu, bài 27:
    Tiêu hóa ở dạ dày,..), kỹ thuật mảnh ghép (Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ,
    bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch, bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết,
    bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng, bài 28: Tiêu hóa ở ruột non,..) đã khơi dậy
    được sự đam mê, hứng thú trong học tập và đạt được hiệu quả tốt trong học tập
    (Các phương pháp và kỹ thuật này có thể sử dụng ở một nội dung của bài hoặc
    cả bài.)

    8/15
    Ví dụ 1: Trong bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày
    Nếu dạy học theo phương pháp truyền thống sẽ gây nhàm chán, khó hiểu
    và không hứng thú cho học sinh vì vậy tôi đã áp dụng phương pháp bàn tay nặn
    bột khi tìm hiểu hoạt động tiêu hóa ở dạ dày theo các bước sau:
    Bước 1: Tình huống xuất phát ở bước này phát triển năng lực dự đoán của
    học sinh.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất
    dinh dưỡng, sau khi tiêu hóa ở khoang
    miêng, các chất được đưa xuống dạ
    dày, căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, em
    hãy dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn Dự đoán các hoạt động tiêu hóa diễn
    ra hoạt động tiêu hóa nào?
    ra ở dạ dày
    Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đâu ở bước này phát triển năng lực
    hợp tác hoạt động nhóm và năng lực giao tiếp.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    - Trên cơ sở cấu tạo của dạ dày, GV - Cá nhân tưởng tưởng các hoạt động
    yêu cầu cá nhân Hs tưởng tưởng các tiêu hóa ở dạ dày và tác dụng của nó
    hoạt động tiêu hóa ở dạ dày và tác dựa trên cơ sở cấu tạo của dạ dày.
    dụng của nó.
    - Yêu cầu Hs hoạt động nhóm (mỗi tổ/ - Hoạt động nhóm hoàn thiện cột (1),
    2 nhóm): Hoàn thiện cột 1 và cột 2 của
    phiếu học tập.(Phiếu học tập ở phụ lục) (2) ở phiếu học tập
    - Mời đại diện một nhóm lên trình bày
    nội dung phiếu học tập.
    - Đại diện nhóm lên trình bày, lấy ý
    kiến nhận xét từ các nhóm.
    - Nêu ý kiến (nếu có).
    Bước 3: Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng ở bước này phát
    triển năng lực hợp tác nhóm và năng lực thuyết trình.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    - Yêu cầu cá nhân Hs suy nghĩ và thảo - Cá nhân HS suy nghĩ, thảo luận
    luận nhóm(mỗi tổ/ 2 nhóm): Đưa ra giả nhóm để đưa ra các giả thuyết khoa
    thuyết về các hoạt động tiêu hóa diễn học và kết luận lên phiếu học tập của
    ra ở dạ dày và điền trên phiếu học tập
    nhóm
    - Mời đại diện Hs trình bày các giả - Đại diện nhóm lên trình bày các giả
    thuyết khoa học của nhóm mình.
    thuyết khoa học, lấy ý kiến nhận xét
    từ các nhóm.
    - Nêu ý kiến (nếu có).
    - Chốt giả thuyết của các nhóm lên
    bảng.

    9/15
    - Yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ và thảo
    luận nhóm (mỗi tổ/ 2 nhóm) đưa ra
    phương án kiểm chứng các giả thuyết
    khoa học và điền trên phiếu học tập
    phương án kiểm chứng.

    - Cá nhân HS suy nghĩ, thảo luận
    nhóm để đưa ra phương án kiểm
    chứng giả thuyết khoa học và điền
    trên phiếu học tập phương án kiểm
    chứng.

    - Mời đại diện HS trình bày các
    - Đại diện nhóm lên trình bày các
    phương án kiểm chứng giả thuyết khoa phương án kiểm chứng giả thuyết
    học của nhóm mình.
    khoa học, lấy ý kiến nhận xét từ các
    nhóm.
    - Chốt các phương án kiểm chứng

    - Nêu ý kiến (nếu có).

    Bước 4: Tiến hành thí nghiệm, tìm tòi nghiên cứu ở bước này phát
    triển năng lực giải quyết vấn đề.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    - Yêu cầu đại diện HS lên trình bày - Đại diện nhóm lên trình bày phần
    phần chuẩn bị ở nhà về thí nghiệm của chuẩn bị của nhóm trên slide
    Paplôp.
    - Các nhóm khác bổ sung và phản
    biện cho nhóm trình bày.
    - Nêu mục đích của thí nghiệm
    - Yêu cầu HS nêu mục đích của thí
    nghiệm.
    - HS quan sát
    - Giới thiệu thành phần của dịch vị.
    - HS quan sát
    - Yêu cầu HS quan sát đoạn phim tiêu
    hóa ở dạ dày và hoàn thành phiếu
    -> Hãy hoạt động nhóm(mỗi tổ/ 2 - HS quan sát thí nghiệm của Paplop,
    nhóm ): Hoàn thiện cột (3) của phiếu đoạn phim tiêu hóa ở dạ dày, thông
    học tập sau khi sử dụng các phương tin SGK trang 87-88 hoàn thiện cột
    pháp kiểm chứng.(phiếu học tập ở bảng (3) của phiếu học tập.
    phụ).
    - Đại diện HS lên trình bày
    - Mời đại một nhóm lên trình bày nội - Các nhóm khác nhận xét bổ sung
    dung phiếu học tập.
    (nếu có).
    - Dự kiến cho điểm học sinh
    - Đại diện nhóm lên trình bày, lấy ý
    - Hướng dẫn cá nhân HS so sánh biểu kiến nhận xét từ các nhóm.
    tượng ban đầu với kết quả ở cột 3, hoạt - Nêu ý kiến (nếu có).
    động nhóm (mỗi tổ/ 2 nhóm) khẳng - Cá nhân HS so sánh, thảo luận
    định hoặc bác bỏ các giả thuyết khoa nhóm để khẳng định hoặc bác bỏ các
    học ban đầu.
    giả thuyết khoa học ban đầu.

    10/15
    Bước 5: Báo cáo kết quả và kết luận ở bước này phát triển năng lực
    chuyên biệt: tư duy tìm hiểu đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo của dạ dày và chức
    năng tiêu hóa thức ăn.
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Ghi bảng
    - Yêu cầu cá nhân HS kết
    luận về biến đổi lí học ở dạ
    dày và tác dụng, các cá
    nhân khác nhận xét, bổ
    sung
    - Yêu cầu cá nhân HS kết
    luận về biến đổi hóa học ở
    dạ dày và tác dụng, các cá
    nhân khác nhận xét, bổ
    sung
    - Ghi bảng
    - Yêu cầu HS hoàn thành
    sơ đồ tư duy với từ khóa
    “Dạ dày”
    - GV cho Hs xem video hỏi
    xoáy đáp xoay để trả lời
    câu hỏi liên hệ đến thực tế:
    Theo em vừa ăn, vừa xem
    ti vi có hại cho dạ dày
    không? Giải thích
    - Chốt kiến thức đúng

    - Cá nhân HS kết luận
    Về biến đổi lí học ở dạ
    dày và tác dụng, các cá
    nhân khác nhận xét, bổ
    sung(nếu có).
    - Cá nhân HS kết luận
    Về biến đổi hóa học ở dạ
    dày và tác dụng, các cá
    nhân khác nhận xét, bổ
    sung(nếu có).
    - Ghi nội dung vào vở
    - HS hoàn thiện sơ đồ tư
    duy
    -HS suy nghĩ, trả lời

    II. Tiêu hóa ở dạ dày
    - Biến đổi lí học: Sự
    tiết dịch vị, sự co bóp
    của dạ dày
    + Tác dụng: Hoà
    loãng thức ăn, làm
    nhuyễn và đảo trộn
    thức ăn cho thấm đều
    dịch vị.
    - Biến đổi hóa học:
    Hoạt động của enzim
    pepsin trong dạ dày.
    + Tác dụng: Phân cắt
    prôtêin chuỗi dài
    thành các prôtêin
    chuỗi ngắn gồm 3-10
    axit amin.

    - HS quan sát

    Ví dụ 2: Trong bài 28: Tiêu hóa ở ruột non
    Tôi đã áp dụng kỹ thuật mảnh ghép để tìm hiểu quá trình tiêu hóa diễn ra
    ở ruột non (21') theo các bước sau:
    Bước 1: Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm chuyên gia.
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    - Tiết trước, GV chia 6 hs/nhóm, cá nhân học
    sinh trong nhóm nghiên cứu chuẩn bị hình
    - Hs lắng nghe
    ảnh, video về biến đổi thức ăn ở ruột non.
    - Gv kiểm tra chuẩn bi của HS
    - Hs sắp xếp các hình ảnh,

    11/15
    video về biến đổi của thức ăn
    ở ruột non đã chuẩn bị
    - Gv khen ngợi sự chuẩn bị của HS
    - HS về vị trí của nhóm mình.
    - Chia lớp thành 6 nhóm chuyên gia, mỗi
    nhóm 6 HS
    - Hs các nhóm nhận thẻ màu
    - GV: Chuẩn bị sẵn các thẻ màu xanh lá(phiếu họct ập cá nhân).
    nhóm 1,2,3; hồng – nhóm 4,5,6 và phát cho Hs - Hs các nhóm thảo luận câu
    hỏi của nhóm mình trong 2
    các nhóm
    - GV yêu cầu các nhóm chuyên gia có 2 phút phút.
    để trao đổi và thống nhất theo 2 nội dung:
    + Nhóm 1,2,3: Nghiên cứu hoạt động
    biến đổi lý học ở ruột non
    + Nhóm 4,5,6: Nghiên cứu hoạt động
    biến đổi hóa học ở ruột non
    Bước 2: HS nhóm chuyên gia thảo luận-> Bước này phát triển năng lực hợp tác
    nhóm, năng lực giải quyết vấn đề

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    - GV quan sát, hỗ trợ và giúp đỡ các nhóm.
    Khi thảo luận nhóm phải đảm bảo mỗi thành
    viên trong từng nhóm đều trả lời được tất cả
    các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở
    thành “chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu.
    Bước 3: Giáo viên chia nhóm mảnh ghép

    - HS quan sát hình ảnh, video
    về biến đổi của thức ăn ở ruột
    non đã chuẩn bị, đưa ra ý kiến
    cá nhân, thảo luận, ghi chép và
    tổng hợp.

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    - GV chiếu sơ đồ vị trí của các nhóm lên màn - HS quan sát sơ đồ
    hình.
    - Yêu cầu Hs bốc thăm số nhóm, giáo viên có - HS di chuyển về nhóm mới,
    10 giây để Hs di chuyển về đúng vị trí theo sơ cầm theo thẻ màu.
    đồ, khi di chuyển Hs mang theo thẻ màu
    Bước 4: GV giao nhiệm vụ cho nhóm mảnh ghép – Hoàn thành bảng phụ
    Bước 5: Nhóm mảnh ghép thảo luận
    -> Ở bước này HS được phát triển năng lực thuyết trình, tổng hợp, hợp tác nhóm
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    - GV yêu cầu các thành viên của nhóm - Đại diện của các nhóm chuyên gia
    chuyên gia thuyết trình, phổ biến lại nội lần lượt thuyết trình lại nội dung đã
    dung thảo luận của nhóm chuyên gia cho thảo luận được cho nhóm mảnh

    12/15
    các thành viên của nhóm mảnh ghép.
    - Thời gian: 4 phút

    ghép.
    - Các thành viên lắng nghe, tổng
    hợp và ghi chép lại.

    - HS dựa vào nội dung thảo luận và
    - Hết 4 phút, yêu cầu các nhóm mảnh tổng hợp được, hoàn thành bảng
    ghép dựa vào nội dung đã thảo luận hoàn phụ bằng cách dán các thẻ bài.
    thành bảng phụ bằng các thẻ bài có sẵn - Nhóm trưởng lên treo bảng phụ.
    (gv phát) trong 3 phút. Nhóm nào xong sẽ
    tự treo bảng phụ của nhóm mình lên
    bảng.
    Bước 6: HS nhóm mảnh ghép lên bảng trình bày kết quả
    ->Ở bước này, HS sẽ được phát triển năng lực thuyết trình.
    Bước 7: HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    ->Ở bước này, HS sẽ được phát triển năng lực đánh giá, thuyết trình.
    Hoat động của GV

    Hoạt động của HS

    - Mời đại diện các nhóm lên chữa bài. Giáo - Đại diện các nhóm chấm
    viên chiếu đáp án đúng, các nhóm chấm chéo.
    chéo bài nhau.
    - Gv: Khen ngợi nhóm hoàn thành tốt nội dung
    bảng phụ
    Bước 8: GV tổng kết, chính xác nội dung kiến thức
    Bước 9: Tổng kết rút kinh nghiệm
    -> HS đưa ra kết luận ở bước này phát triển năng lực chuyên biệt: tư duy từ nội
    dung bảng phụ để tổng hợp kiến thức

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    - Gv: dựa vào bảng phụ vừa hoàn thành, em hãy
    trình bày quá trình biến đổi lý học và biến đổi hóa
    học của thức ăn trong ruột non.
    - Gv nhận xét, chốt kiến thức.
    GV: nhận xét tinh thần làm việc của các nhóm và
    cho điểm cá nhân. Đưa ra ý kiến giúp các em hoạt
    động tốt hơn trong những lần sau.
    - Gv: Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở ruột
    non xảy ra biến đổi nào là chủ yếu và quan trọng
    hơn?(GV dự kiến cho điểm Hs).
    * Liên hệ
    - Gv: Để thức ăn biến đổi được hoàn toàn, ta cần
    làm gì? (GV dự kiến cho điểm Hs).

    - Hs trả lời, nhận xét và bổ
    sung(nếu có)

    - Hs: trả lời, nhận xét và
    bổ sung(nếu có)
    - Hs: trả lời, nhận xét và

    13/15
    bổ sung(nếu có)

    Bảng phụ
    Biến đổi thức ăn ở Các hoạt động Các thành phần Tác dụng
    ruột non
    tham gia
    tham gia họat động hoạt động
    Biến đổi lý học
    Biến đổi hóa học

    của

    IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
    Sau khi áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới vào bài dạy
    sinh học 8, tôi nhận thấy trong các tiết dạy học sinh hào hứng, lĩnh hội kiến thức
    theo từng mức độ một cách tự nhiên, chủ động và qua quá trình học các em đã
    củng cố và phát huy được các năng lực đã có khi học các lớp học dưới như
    thuyết trình, hoạt động hợp tác nhóm, thực hành và hình thành, phát triển thêm
    năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo,...
    So sánh cùng đối tượng học sinh của năm học 2020 -2021 và năm học
    2021– 2022 thu được kết quả như sau:
    Năm học 2020 -2021
    Khối,
    lớp


    số

    7A
    7B
    7C
    T. hợp
    K7

    40
    41
    39

    Điểm
    Giỏi
    SL %
    17 42,5
    12 29,3
    15 38,5

    120 44

    Điểm
    Khá
    SL %
    11 25
    15 36,6
    12 30,7

    36,7 38

    Điểm TB
    SL %
    7
    17,5
    9
    21,9
    8
    20,5

    31,6 24

    20

    Điểm
    Yếu
    SL %
    5
    12,5
    5
    12,2
    4
    10,3
    14

    Điểm
    Kém
    SL %
    0
    0.0
    0
    0.0
    0
    0.0

    Điểm trên
    TB
    SL %
    35 87,5
    36 87,8
    35 87,5

    Điểm
    dưới TB
    SL %
    5
    12,5
    5
    12,2
    4
    10,3

    0

    106 88,3

    14

    Điểm
    Kém
    SL %
    0
    0.0
    0
    0.0
    0
    0.0

    Điểm trên
    TB
    SL %
    40 97,6
    39 97,5
    40 100

    Điểm
    dưới TB
    SL %
    1
    2,4
    1
    2,5
    0
    0

    0

    119 98,3

    2

    11,7 0

    11,7

    Năm học 2021 -2022
    Khối,
    lớp


    số

    8A
    8B
    8C
    T.hợp
    K8

    41
    40
    40

    Điểm
    Giỏi
    SL %
    19 46,3
    15 37,5
    18 45

    121 52

    43

    Điểm
    Khá
    SL %
    15 36,6
    17 42,5
    15 37,5
    47

    Điểm TB
    SL %
    6
    14,7
    7
    17,5
    7
    17,5

    38,8 20

    Điểm
    Yếu
    SL %
    1
    2,4
    1
    2,5
    0
    0

    16,5 2

    1,7

    0

    1,7

    14/15

    C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    I. NHỮNG KẾT LUẬN QUAN TRỌNG NHẤT CỦA ĐỀ TÀI
    - Để áp dụng một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới vào bài dạy sinh
    học cấp THCS nói chung và sinh 8 nói riêng đạt được hiệu quả cao thì song
    song với việc lựa chọn các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới phù hợp với nội
    dung từng bài, từng hoạt động; phù hợp với đối tượng học sinh về trình độ, năng
    lực và điều kiện thực tế để có thể áp dụng phương pháp người giáo viên cần
    thường xuyên tự học, trau dồi kiến thức, học hỏi từ các đồng nghiệp để nâng
    cao, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ.
    - Đổi mới phương pháp dạy học là kết hợp giữa các phương pháp dạy học
    tích cực và phương pháp dạy học truyền thống để đạt hiệu quả trong quá trình
    lĩnh hội tri thức của học sinh cũng như phát triển năng lực của các em.
    II. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
    Phát triển và củng cố các năng lực đã có của học sinh và xây dựng thêm
    một số năng lực mới, nâng cao hiệu quả học tập dựa trên việc kết hợp áp dụng
    một số phương pháp, kỹ thuật dạy học mới với các phương pháp dạy học truyền
    thống.
    III. NHỮNG KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ ĐỀ TÀI:
    1 Đối với giáo viên:
    Mỗi giáo viên dạy bộ môn Sinh học phải xác định phát triển năng lực học
    sinh là điều cốt lõi. Muốn phát triển năng lực toàn diện cho các em học sinh của
    mình thì cần phải tự trau dồi kiến thức, tự tìm hiểu các phương pháp dạy học
    tích cực phù hợp với đối tượng học sinh của mình. Từ đó đưa vào vận dụng,
    thống kê kết quả đạt được và rút kinh nghiệm.
    2 Đối với học sinh:
    - Để đạt được mục tiêu phát triển năng lực học sinh, nâng cao hiệu quả
    học tập đòi hỏi các em học sinh phải phối hợp tốt với giáo viên bộ môn, thực
    hiện tốt các yêu cầu giáo viên giao cho trên lớp cũng như ở nhà.
    - Phải liên hệ, vận dụng được các kiến thức vào trong thực tiễn.
    IV. KIẾN NGHỊ
    Hiện nay, cơ sở vật chất, phương tiện dạy và học ở trường THCS còn rất
    thiếu thốn, do học sinh chưa chăm đều, số đông chưa chuẩn bị bài trước khi đến
    lớp, do bản thân người giáo viên thiếu năng động, học hỏi, chậm đổi mới, do các

    15/15
    nhà trường quan tâm chưa thoả đáng đến việc cải tiến phương pháp dạy học,...
    để khắc phục tình trạng này, theo tôi cần có sự phối hợp đồng bộ: tăng cường cơ
    sở vật chất, đổi mới và tăng thêm các trang thiết bị phục vụ dạy và học hiện đại
    trong các nhà trường, giáo viên cần tích cực học hỏi đổi mới phương pháp để
    tăng cường hoạt động tích cực của chủ thể học sinh. Muốn vậy, đề nghị cấp trên:
    - Trang bị thêm cho chúng tôi nhiều loại sách tham khảo về các phương
    pháp dạy và học bộ môn Sinh học.
    - Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Sinh học thông qua việc tổ chức
    các buổi chuyên đề.
    - Trang bị thêm các phương tiện hiện đại trong nhà trường.
    - Tăng cường phối hợp giữa BGH nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và
    giáo viên bộ môn trong việc quản lý học sinh.
    Tôi xin chân thành cảm ơn!

    16/15
     
    Gửi ý kiến

    Danh ngôn về nhà giáo